Thuật Ngữ về Bảng Tổng Kết Dữ Liệu COVID-19 của Quận Cam

THUẬT NGỮ VỀ BẢNG TỔNG KẾT DỮ LIỆU COVID-19 CỦA QUẬN CAM

 

SỐ LIỆU KHUNG BẬC

Tốc Độ Lây Lan Dịch Bệnh Gia Tăng Tỷ lệ ca bệnh hằng ngày trên mỗi 100.000 người Được tính bằng số ca COVID-19+ dương tính trung bình hằng ngày, không bao gồm các ca mắc trong số những người bị giam giữ tại các nhà tù tiểu bang hoặc liên bang (được xác định là các trường hợp có tên hoặc địa chỉ cơ sở ra lệnh liên quan đến địa điểm nhà tù), trong vòng 7 ngày (dựa trên ngày của từng đợt), chia cho số người sống trong quận/vùng/tiểu bang. Con số này sau đó được nhân với 100.000. Do sự chậm trễ trong báo cáo, kết quả có độ trễ 7 ngày. Ví dụ: đối với dữ liệu được cập nhật đến hết ngày 22/8/2020, tỷ lệ ca bệnh sẽ được ghi là kết quả vào ngày 15/8/2020 và sẽ bao gồm tỷ lệ ca bệnh trung bình từ 9/8/2020 đến 15/8/2020.
Tỷ Lệ Phần Trăm Xét Nghiệm Dương Tính Được tính bằng tổng số xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) dương tính với COVID-19 trong khoảng thời gian 7 ngày (dựa trên ngày lấy mẫu) chia cho tổng số xét nghiệm PCR được thực hiện (không bao gồm xét nghiệm đối với những người ngoài tiểu bang hoặc không xác định được quận cư trú), không bao gồm các xét nghiệm đối với những người bị giam giữ tại các nhà tù tiểu bang hoặc liên bang (được xác định là các trường hợp có tên hoặc địa chỉ cơ sở ra lệnh liên quan đến địa điểm nhà tù). Con số này sau đó được nhân với 100 để tính tỷ lệ phần trăm. Do sự chậm trễ trong báo cáo (có thể khác nhau giữa các xét nghiệm dương tính và âm tính), kết quả có độ trễ 7 ngày. Ví dụ: Đối với dữ liệu phòng thí nghiệm tích lũy ghi nhận vào ngày 22/8/2020, số ca xét nghiệm dương tính được báo cáo là ngày 15/8/2020 và được tính toán dựa trên các xét nghiệm có ngày lấy mẫu từ 9/8/2020 - 15/8/2020.

 

SỐ CA BỆNH ĐƯỢC XÁC NHẬN

Số Ca Bệnh Được Xác Nhận Tổng số bệnh nhân được phòng thí nghiệm xác nhận vi rút gây ra COVID-19, bao gồm cả tái nhiễm tính đến ngày 1 tháng 3 năm 2022
Số Ca Bệnh Tích Lũy Số bệnh nhân tích lũy có xác nhận của phòng thí nghiệm là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19
Số Ca Bệnh là Cư Dân SNF Tổng số người cư trú tại Cơ Sở Điều Dưỡng Chuyên Môn (Skill Nursing Facility, SNF) có xác nhận của phòng thí nghiệm là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19
Số Ca Bệnh Là Tù Nhân Trong Nhà Tù Quận Cam Tổng số tù nhân trong nhà tù Quận Cam có xác nhận của phòng thí nghiệm là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19
Số Ca Bệnh Là Người Vô Gia Cư Tổng số người trong các khu tạm trú cho người vô gia cư có xác nhận của phòng thí nghiệm là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19
Số Ca Dương Tính với COVID Được Ghi Nhận Hằng Ngày Số ca nhiễm được phòng thí nghiệm xác nhận đã được ghi nhận ngày hôm nay. Lưu ý rằng cần có thời gian để lấy mẫu bệnh phẩm, ghi lại kết quả xét nghiệm và lưu vào hệ thống.
Đã Hồi Phục (Theo Ước Tính) Ước tính số ca đã hồi phục bằng cách lấy chênh lệch giữa số ca tích lũy 28 ngày trước và số ca tử vong trong ngày hiện tại để xác định tổng số ca đã hồi phục trong ngày hiện tại. Vui lòng lưu ý rằng những dữ liệu này chỉ là con số ước tính và cần được diễn giải một cách thận trọng. [Phương pháp tính: Số ca tích lũy 28 ngày trước – số ca tử vong trong ngày hiện tại = số ca hồi phục trong ngày hiện tại]

 

SỐ CA TỬ VONG

Số Ca Tử Vong Tích Lũy Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là cư dân Quận Cam.
Số Ca Tử Vong là Cư Dân SNF Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là cư dân ở các Cơ Sở Điều Dưỡng Chuyên Môn (SNF).
Số Ca Tử Vong là Cư Dân ALF Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là cư dân của Cơ Sở Sinh Hoạt Có Người Hỗ Trợ (ALF), còn được gọi là Cơ Sở Chăm Sóc Nội Trú Cho Người Cao Tuổi (RCFE).
Số Ca Tử Vong Là Tù Nhân Trong Nhà Tù Quận Cam Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là những tù nhân trong nhà tù.
Số ca tử vong là người vô gia cư Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là người vô gia cư.
Số Ca Tử Vong (Mới) Được Ghi Nhận Hằng Ngày Số ca tử vong mới được báo cáo mỗi ngày.
Số Ca Tử Vong Tích Lũy Tổng số ca tử vong liên quan đến COVID là cư dân Quận Cam.
Số Ca Tử Vong theo Ngày Tử Vong Số ca tử vong liên quan đến COVID tính theo ngày tử vong của người quá cố

 

XÉT NGHIỆM Phản Ứng Chuỗi Polymerase (PCR)

Xét Nghiệm PCR Tích Lũy Tổng số xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) (xét nghiệm chẩn đoán) đã được thực hiện cho đến nay.
Số Xét Nghiệm PCR Hằng Ngày được Ghi Nhận Số lượng xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) (xét nghiệm chẩn đoán) được báo cáo vào một ngày nhất định.
Tỷ Lệ Xét Nghiệm Dương Tính bằng PCR Tỷ Lệ Xét Nghiệm Dương Tính là tỷ lệ phần trăm tổng số xét nghiệm được báo cáo là cho kết quả dương tính. Để tính tỷ lệ xét nghiệm dương tính, chúng tôi sử dụng phương pháp của CDPH, lấy tổng số xét nghiệm PCR dương tính chia cho tổng số xét nghiệm PCR được thực hiện. Con số này sau đó được nhân với 100 để tính tỷ lệ phần trăm.
Số Xét Nghiệm PCR Tích Lũy tính theo Ngày Lấy Mẫu Bệnh Phẩm Tổng số xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) (xét nghiệm chẩn đoán) đã được thực hiện cho đến nay, được trình bày dựa trên ngày lấy mẫu bệnh phẩm.
Xu Hướng Tỷ Lệ Phần Trăm Dương Tính Khi Xét Nghiệm PCR Xu Hướng Tỷ Lệ Xét Nghiệm Dương Tính là cách thức tỷ lệ phần trăm tổng số xét nghiệm được báo cáo là cho kết quả dương tính thay đổi theo thời gian.

 

HUYẾT THANH HỌC

Số Xét Nghiệm Huyết Thanh Học Tích Lũy tính theo Ngày Lấy Mẫu Bệnh Phẩm Tổng số xét nghiệm huyết thanh học (xét nghiệm không được sử dụng để chẩn đoán) đã được thực hiện cho đến nay, được trình bày dựa trên ngày lấy mẫu bệnh phẩm. Lưu ý rằng các xét nghiệm huyết thanh học được sử dụng để tìm kháng thể đối với vi-rút Covid-19 cho thấy bệnh nhân từng nhiễm vi-rút trước đó.
Tỷ Lệ Phần Trăm Dương Tính Huyết Thanh Học Tích Lũy Tỷ lệ phần trăm dương tính huyết thanh học tích lũy là tỷ lệ phần trăm khi lấy tổng số xét nghiệm huyết thanh học có kết quả dương tính chia cho tổng số xét nghiệm huyết thanh học đã thực hiện. Con số này sau đó được nhân với 100 để tính tỷ lệ phần trăm.

 

BỆNH VIỆN/ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC (ICU)

Số Bệnh Nhân Hiện Đang Nằm Viện Tổng số bệnh nhân phải nhập viện khi đã được xác nhận (xác nhận của phòng thí nghiệm) là mắc COVID-19 trong các bệnh viện chăm sóc cấp tính cho ngày gần nhất mà dữ liệu sẵn có.
Số Bệnh Nhân ICU Hiện Tại Số giường bệnh ICU đã được sử dụng cho các bệnh nhân được xác định là mắc COVID-19 (được xác nhận sau khi xét nghiệm phòng thí nghiệm) trong các bệnh viện chăm sóc cấp tính cho ngày gần nhất mà dữ liệu sẵn có.
Xu Hướng Điều Tra Dân Số Bệnh Nhân Nằm Viện Hằng Ngày Xu hướng theo thời gian về tổng số bệnh nhân phải nhập viện với kết quả đã được xác nhận (xác nhận của phòng thí nghiệm) là mắc COVID-19 trong một bệnh viện chăm sóc cấp tính.
Xu Hướng Điều Tra Dân Số Bệnh Nhân ICU Hằng Ngày Xu hướng theo thời gian về số giường bệnh ICU đã được sử dụng cho các bệnh nhân được xác định là mắc COVID-19 (được xác nhận bởi một xét nghiệm phòng thí nghiệm) trong một bệnh viện chăm sóc cấp tính
Sức Chứa Của Bệnh Viện Có Giới Hạn Tỷ Lệ Phần Trăm Số Giường ICU Hiện Khả Dụng Tính khả dụng của giường bệnh Phòng Hồi Sức Tích Cực (ICU): Tổng số giường bệnh ICU khả dụng chia cho tổng số giường bệnh ICU được trang bị. Con số này sau đó được nhân với 100 để tính tỷ lệ phần trăm.
Tỷ Lệ Phần Trăm Máy Thở Hiện Khả Dụng Tính khả dụng của máy thở: Tổng số máy thở hiện có chia cho tổng số máy thở. Con số này sau đó được nhân với 100 để ra kết quả là tỷ lệ phần trăm. Do sự chậm trễ trong báo cáo (có thể khác biệt giữa các xét nghiệm dương tính và âm tính), kết quả có độ trễ 7 ngày.
Nhập Viện Gia Tăng Thay đổi về số bệnh nhân nhập viện trung bình trong 3 ngày Thay đổi về tỷ lệ phần trăm số bệnh nhân được xác nhận mắc COVID-19 phải nhập viện: Được tính toán bằng cách so sánh số lượng bệnh nhân trung bình được phòng thí nghiệm xác định là mắc COVID-19 nhập viện trong 3 ngày qua với 3 ngày trước đó.
Đã Điều Chỉnh - % Số Giường ICU Hiện Khả Dụng Tính đến tỷ lệ phần trăm bệnh nhân dương tính với COVID-19 trong ICU (tỷ lệ bệnh nhân dương tính với COVID-19 trong ICU càng cao, mức điều chỉnh càng nhiều)

Để tính toán công suất ICU đã điều chỉnh, tỷ lệ số giường ICU dành cho người lớn còn lại được điều chỉnh bằng cách xem xét tỷ lệ bệnh nhân dương tính với COVID-19 trong ICU. Nếu một khu vực đang sử dụng hơn 30% số giường ICU cho bệnh nhân dương tính với COVID-19 thì công suất ICU khả dụng của khu vực đó sẽ giảm 0,5% cho mỗi 1% trên ngưỡng 30%.

Ví dụ: nếu một khu vực có 20% công suất của ICU và 34% số giường ICU hiện đang được sử dụng cho bệnh nhân dương tính với COVID-19 - thì số liệu được tính toán sẽ là 20 - (0,5 x 4) = 18%

Điều này được thực hiện để duy trì công suất của ICU cũng như xử lý các bệnh không phải COVID-19. ICU là một công cụ quan trọng để cứu sống những người bị COVID-19 và các bệnh lý nghiêm trọng khác như ung thư, đau tim và đột quỵ. Nếu số lượng giường ICU không tương xứng đang được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân COVID-19 thì những bệnh nhân mắc các vấn đề y tế không phải COVID có thể không nhận được hoặc không thể nhận được mức độ chăm sóc mà họ cần.

CDPH tính chỉ số này bằng cách chỉ tính số giường ICU dành cho người lớn (loại trừ giường NICU và PICU) và chỉ những bệnh viện có khoa cấp cứu mới được tính đến. Số giường ICU giữ nguyên trong cả hai trường hợp, điều chỉnh hoàn toàn là một phép toán đối với % số giường ICU dành cho người lớn khả dụng.
Chưa Điều Chỉnh - % Số Giường ICU Hiện Khả Dụng % thô về số giường ICU Dành Cho Người Lớn hiện khả dụng

 

SỐ CA BỆNH ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN - NHÂN KHẨU HỌC

Số Ca Bệnh Đã Được Xác Nhận tính theo Nhóm Tuổi Tổng số người được phòng thí nghiệm xác nhận là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19, được chia theo độ tuổi của bệnh nhân. Các nhóm tuổi được chia nhỏ thành các nhóm sau: (0-17), (18-24), (25-34), (35-44), (45-54), (55-64), (65-74), (75-84), (85+)
Số Ca Bệnh Đã Được Xác Nhận tính theo Chủng Tộc/Dân Tộc Tổng số người được phòng thí nghiệm xác nhận là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19, được báo cáo theo chủng tộc/dân tộc của họ.
Số Ca Bệnh Đã Được Xác Nhận tính theo Giới Tính Tổng số người được phòng thí nghiệm xác nhận là nhiễm vi-rút gây ra COVID-19, được báo cáo theo giới tính của họ.
Bảng Chủng Tộc/Dân Tộc Tỷ lệ phần trăm số ca nhiễm trong một chủng tộc/dân tộc cụ thể được so sánh với tỷ lệ phần trăm của tổng dân số của mỗi chủng tộc/dân tộc được báo cáo.

 

SỐ CA TỬ VONG - NHÂN KHẨU HỌC

Số Ca Tử Vong tính theo Nhóm Tuổi Tổng số ca tử vong do COVID-19, được chia theo độ tuổi của người quá cố. Các nhóm tuổi được chia nhỏ thành các nhóm sau: (0-17), (18-24), (25-34), (35-44), (45-54), (55-64), (65-74), (75-84), (85+)
Số Ca Tử Vong tính theo Chủng Tộc/Dân Tộc Tổng số ca tử vong do COVID-19, được báo cáo theo chủng tộc/dân tộc của người quá cố.
Số Ca Tử Vong tính theo Giới Tính Tổng số ca tử vong do COVID-19, được báo cáo theo giới tính của người quá cố.
Bảng Chủng Tộc/Dân Tộc Tỷ lệ phần trăm số ca tử vong trong một chủng tộc/dân tộc cụ thể được so sánh với tỷ lệ phần trăm của tổng dân số của mỗi chủng tộc/dân tộc được báo cáo.

 

BẢN ĐỒ SỐ CA BỆNH ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN THEO THÀNH PHỐ

Tỷ Lệ Ca Bệnh tính theo Quận của California Liên kết trực tiếp đến dữ liệu của CDPH về tỷ lệ ca mắc COVID-19 ở tất cả các quận của California.
Bản Đồ Số Ca Mắc COVID-19 tính theo Thành Phố Bản đồ thể hiện số ca mắc COVID-19, số ca mắc là cư dân SNF, tổng dân số và tỷ lệ ca bệnh của thành phố dựa trên thành phố cư trú. Ở những thành phố có dưới 25.000 dân, dữ liệu sẽ được giữ kín cho đến khi có 5 ca nhiễm được ghi nhận.
Bảng Số Ca Mắc COVID-19 Tích Lũy tính theo Thành Phố Bảng cuộn thể hiện tổng số ca mắc COVID-19 hiện tại dựa trên thành phố cư trú.

 

BẢN ĐỒ SỐ CA TỬ VONG TÍNH THEO THÀNH PHỐ

Bản Đồ Số Ca Tử Vong Do COVID-19 tính theo Thành Phố Bản đồ thể hiện số ca tử vong do COVID-19, số ca tử vong là cư dân SNF và tổng dân số của thành phố. Lưu ý rằng tỷ lệ tử vong không được tính toán ở đây vì số ca tử vong tương đối thấp ở hầu hết các thành phố sẽ dẫn đến ước tính tỷ lệ không ổn định và không đáng tin cậy. Ở những thành phố có dưới 25.000 dân, dữ liệu sẽ được giữ kín cho đến khi có 5 ca tử vong được ghi nhận.
Bảng Số Ca Tử Vong Do COVID-19 Tích Lũy tính theo Thành Phố Bảng cuộn thể hiện tổng số ca mắc COVID-19 hiện tại dựa trên thành phố cư trú.

 

BẢN ĐỒ SỐ CA BỆNH ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN TÍNH THEO MÃ BƯU CHÍNH

Bảng Số Ca Mắc COVID-19 Tích Lũy tính theo Thành Phố Bảng cuộn thể hiện tổng số ca mắc COVID-19 hiện tại dựa trên mã bưu chính nơi cư trú.
Bản Đồ Số Ca Mắc COVID-19 tính theo Mã Bưu Chính Bản đồ thể hiện số ca mắc COVID-19, số ca mắc là cư dân SNF, tổng dân số dựa trên mã bưu chính nơi cư trú. Lưu ý rằng tỷ lệ ca nhiễm không được tính toán ở đây vì số ca nhiễm tương đối thấp ở hầu hết các mã bưu chính sẽ dẫn đến ước tính tỷ lệ không ổn định và không đáng tin cậy. Ở những khu vực mã bưu chính có dưới 25.000 dân, dữ liệu sẽ được giữ kín cho đến khi 5 ca bệnh được ghi nhận.

 

BẢN ĐỒ SỐ CA TỬ VONG TÍNH THEO MÃ BƯU CHÍNH

Bảng Số Ca Tử Vong Do COVID-19 Tích Lũy tính theo Mã Bưu Chính Bảng cuộn thể hiện tổng số ca tử vong do COVID-19 hiện tại dựa trên mã bưu chính nơi cư trú.
Bản Đồ Số Ca Tử Vong Do COVID-19 tính theo Mã Bưu Chính Bản đồ thể hiện số ca tử vong do COVID-19, số ca tử vong là cư dân SNF, tổng dân số dựa trên mã bưu chính nơi cư trú. Lưu ý rằng tỷ lệ ca tử vong không được tính toán ở đây vì số ca tử vong tương đối thấp ở hầu hết các mã bưu chính sẽ dẫn đến ước tính tỷ lệ không ổn định và không đáng tin cậy. Ở những khu vực mã bưu chính có dưới 25.000 dân, dữ liệu sẽ được giữ kín cho đến khi 5 ca tử vong được ghi nhận.

 

BẢN ĐỒ SỐ CA BỆNH - TRẺ EM

Bảng Số Ca Mắc COVID-19 Tích Lũy ở Trẻ Em tính theo Thành Phố Bảng cuộn thể hiện tổng số ca mắc COVID-19 ở trẻ em (0-17 tuổi) hiện tại dựa trên thành phố cư trú.
Bản Đồ Số Ca Mắc COVID-19 ở Trẻ Em tính theo Thành Phố Bản Đồ Số Ca Mắc COVID-19 ở Trẻ Em tính theo Thành Phố thể hiện số ca mắc COVID-19 ở trẻ em (0-17 tuổi) và dân số dựa trên thành phố cư trú. Lưu ý rằng tỷ lệ ca nhiễm không được tính toán ở đây vì số ca nhiễm tương đối thấp ở hầu hết các thành phố sẽ dẫn đến ước tính tỷ lệ không ổn định và không đáng tin cậy. Ở những khu vực thành phố có tổng dân số dưới 25.000 người, dữ liệu sẽ được giữ kín cho đến khi 5 ca bệnh được ghi nhận.